Thứ Tư, 13 tháng 5, 2020

CÁCH CHỌN LỰA KEM CHỐNG NẮNG BÀI BẢN

BSNT- BSCK1 TRẦN ANH HUẤN


 Kem chống nắng rất quan trọng để bảo vệ da khỏi tác động của tia UV. Có vô số sản phẩm bán trên thị trường, dựa vào tiêu chí khoa học nào để bạn chọn được sản phẩm có lợi ?
(nếu không có thời gian đọc hết bài hãy xuống phần cuối cùng để đọc khuyến cáo chính)

CÁC LOẠI KEM CHỐNG NẮNG

  • Kem chống nắng được phân loại là hữu cơ (trước đây gọi là kem hóa học) và vô cơ (trước đây gọi là kem vật lý).
  • Sản phảm chống nắng phổ rộng là sự kết hợp các chất chống nắng để có thể chống lại cả tia cực tím B (UVB) và tia cực tím A (UVA).

Chất chống nắng hữu cơ

  • Gồm nhiều hợp chất hấp thụ bức xạ UV và chuyển đổi nó thành một lượng nhiệt không đáng kể .
  • Một số chất hữu cơ như cinnamate và salicylat hấp thụ UVB rất tốt
  • Trong các rạp chiếu phim, octinoxate là chất chống UVB được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới.
  • Benzophenones chống được cả UVB và UVA bước sóng ngắn (UVA2).
  • Oxybenzone (benzophenone-3) là chất chống UVA được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới.
  • Avobenzone là chất chống UVA bước sóng dài (UVA1) rất hiệu quả. Nhưng sự ổn định kém và cần được phối hợp với các hợp chất khác như octocrylene, để duy trì sự ổn định, chất này chống UVB yếu
  • Kem chống nắng phổ rộng thường được sản xuất bằng cách kết hợp các chất chống nắng có tác dụng khác nhau để thu được hỗn hợp chống cả UVB và UVA. Ví dụ, avobenzone (chống UVA tốt)  có thể được kết hợp với các chất chống UVB như homosalate và octisalate để tăng khả năng chống tia UV.
  • Một thế hệ mới của các chất hữu cơ phổ rộng đã được phát triển ở châu Âu, bao gồm methylene bis-benzotriazolyl tetramethylbutylphenol (Tinosorb M) và bis-ethylhexyloxyphenol methylphenol tracine XL)
  • Mexoryl SX và Mexoryl XL là các chất chống UV phổ rộng  hấp thụ UVB và UVA bước sóng ngắn (UVA2). Mexoryl SX đã có mặt tại Hoa Kỳ từ năm 2006 kết hợp với avobenzone và octocrylene.

chất chống nắng vô cơ

  • Là các hợp chất như oxit kẽm và titan dioxide có tác dụng  phản xạ hoặc hấp thụ tia UV phổ rộng. 
  • Chất vô cơ này có độ ổn định, khả năng gây kích ứng da thấp hơn các chất hữu cơ. 
  • Chất này có khả năng bảo vệ phổ rộng chống lại UVB, UVA bước sóng ngắn (UVA2) và UVA bước sóng dài (UVA1).
  • Chất chống nắng vô cơ đời cũ có chứa các hạt kích thước lớn và tạo thành một lớp màng trắng gây mất thẩm mỹ khi bôi trên da. Để khắc phục nhược điểm này, các phương pháp công nghệ nano đã được sử dụng để sản xuất các hạt titan dioxide hoặc kẽm oxit kích thước siêu nhỏ từ 5 đến 20nm. Các hạt nano tạo thành một lớp màng trong suốt trên da đồng thời vẫn có khả năng chống tia UVA và UVB hiệu quả. 
  • Tuy nhiên, việc sử dụng các hạt nano titan dioxide và kẽm oxit  đã đặt ra sự nghi ngờ về khả năng chống tia UV có tốt không ? và liệu chúng có thể thâm nhập qua da và gây độc không?


QUY ĐỊNH DÁN NHÃN KEM CHỐNG NẮNG

  •  Yếu tố chống nắng (SPF) đo lường khả năng chống lại tia UVB (biểu hiện tức thời là cháy nắng). Chỉ số SPF được tính bằng cách:  

Dùng nguồn sáng mô phỏng bức xạ mặt trời  chiếu lên da của tình nguyện viên da trắng, đo 2 lần, lần đầu là da này không được bôi kem chống nắng, tăng liều bức xạ tới khi thấy biểu hiện đỏ da kết quả là A. lần 2 bôi một lượng kem chống nắng tương ứng là 2 mg / cm2 da sau đó tăng liều bức xạ lên tới khi thấy biểu hiện đỏ da, kết quả là B. lấy tỉ số B/A là ra kết quả SPF

  • Chỉ số SPF đo lường tốt khả năng chống UVB mà không đo lường khả năng bảo vệ khỏi UVA, mà tia tử ngoại này chiếm tới  95% tổng lượng bức xạ UV đến trái đất. Do đó FDA (cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ) ban hành các quy định mới về ghi nhãn các sản phẩm chống nắng, có hiệu lực vào năm 2012. Theo quy định mới, chỉ các sản phẩm chống nắng vượt qua thử nghiệm của FDA để chống lại cả UVA và tia UVB sẽ được dán nhãn là "phổ rộng." (broad spectrum)

 -> Các kem chống nắng vượt qua thử nghiệm của FDA và được xác định là phổ rộng thì trên nhãn sẽ ghi chỉ số SPF từ 15 trở lên ,và kèm theo câu sau: "Nếu được sử dụng theo đúng hưỡng dẫn và kết hợp các biện pháp chống nắng khác, sẽ giảm nguy cơ ung thư da và lão hóa da do ánh nắng mặt trời." (If used as directed with other sun-protection measures, decreases the risk of skin cancer and early skin aging caused by the sun)

-> Những sản phẩm không vượt qua thử nghiệm của FDA trên nhãn sẽ ghi như sáu :  " tiếp xúc dưới ánh nắng mặt trời làm tăng nguy cơ ung thư da và lão hóa da sớm. Sản phẩm này chỉ giúp ngăn ngừa cháy nắng, không có tác dụng phòng ung thư da hoặc lão hóa da sớm”.( Skin cancer/skin aging alert: Spending time in the sun increases your risk of skin cancer and early skin aging. This product has been shown only to help prevent sunburn, not skin cancer or early skin aging)

  • FDA cũng khuyến nghị rằng mức SPF nên được giới hạn ở mức 50 và kem chống nắng có SPF> 50 được dán nhãn là SPF = 50+. 
  • FDA không còn cho phép các sản phẩm chống nắng được dán nhãn "chống mồ hôi" (sweat proof) hoặc "chống nước" (water proof). Kem chống nắng chỉ có thể được dán nhãn là "kháng nước" (water resistant)  hoặc "rất kháng nước" (very water resistant)  nếu sau khi tiếp xúc với nước hoặc chảy mồ hôi 40-80 phút mà kem chống nắng chúng duy trì được chỉ số SPF, lý do chỉ ghi kháng nước để nhấn mạnh rằng chất chống nắng sẽ bị mất tác dụng theo thời gian và cần bôi lại, thường là sau 2 tiếng.
  • Ở châu Âu, nơi có nhiều chất chống nắng UVA (ví dụ Tinosorb M, Tinosorb S, Mexoryl XL) đã có sẵn trong nhiều năm, một logo tiêu chuẩn (chữ UVA trong một vòng tròn) và hệ thống xếp hạng 5 sao để đánh giá mức độ chống tia UVA đã được đề nghị cho các loại kem chống nắng. Mức độ bảo vệ UVA biểu thị bằng tỉ số  UVB/UVA ít nhất phải bằng 1/3 của SPF.

AI NÊN SỬ DỤNG KEM CHỐNG NẮNG?

  •  Tất cả mọi người, bất kể kiểu da gì, đều chịu tác động xấu tiềm tàng của tia cực tím (UV) và sẽ có lợi từ việc sử dụng kem chống nắng. Tuy nhiên, kem chống nắng đặc biệt hữu ích cho những người có làn da sáng, vì những người này dễ bị tác động cấp tính (cháy nắng) và lâu dài (lão hoá da, ung thư da) khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá mức.
  • Những người có làn da sáng nên thường xuyên sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên khi ra ngoài trời nắng.

LỰA CHỌN KEM CHỐNG NẮNG NHƯ THẾ NÀO

Học viện Da liễu Hoa Kỳ khuyến nghị lựa chọn các sản phẩm chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên, và có phổ bảo vệ tia UV rộng (chống cả UVB và UVA), và có khả năng kháng nước hoặc mồ hôi


Chỉ số chống nắng SPF

  • Mối quan hệ giữa SPF và sự hấp thụ bức xạ UVB không phải là tuyến tính. Trên thực tế, khi được sử dụng đủ lượng, lượng bức xạ UVB được hấp thụ bởi các sản phẩm chống nắng SPF 15, 30 và 50 lần lượt là 93, 97 và 98%. Lượng UVB xuyên qua kem chống nắng tới được da bị giảm gần như tuyến tính với khi  tăng SPF, nên một loại kem chống nắng có SPF 30 có khả năng bảo vệ gấp đôi so với với kem có SPF là 15 trong việc ngăn ngừa cháy da. Các sản phẩm có SPF> 50 không mang lại hiệu quả gì nhiều hơn SPF 50.
  • Các sản phẩm chống nắng có SPF 15 thường được dùng kết hợp với các loại mỹ phẩm (ví dụ:  kem dưỡng ẩm cho mặt, móng) khi đó vừa làm đẹp vừa chống nắng luôn nên tăng khả năng tuân thủ bảo vệ da . Nhưng hầu hết các mỹ phẩm được sản xuất có SPF từ 15 đến 30 và không phải là chống nắng phổ rộng. Do đó bảo vệ chống nắng vẫn không tối ứu.
  • Các sản phẩm chống nắng phổ rộng và có SPF 30 trở lên được khuyến cáo cho người làm việc ngoài trời nắng nhiều.

Phổ chống tia UV

  •  Các loại kem chống nắng phổ rộng có khả năng bảo vệ chống lại UVB, UVA2 và tia cực tím A1 (UVA1) được ưu tiên hơn các sản phẩm chỉ chống lại UVB, vì cả UVA và UVB đều gây hại cho da.
  •  Mặc dù hầu hết các chất chống UVB, đặc biệt là các chất có SPF cao, cũng có khả năng chống lại bức xạ UVA2, nhưng chỉ có ba thành phần sau đây là chống được  UVA1 là:

 -> Avobenzone (hữu cơ)

 -> Kẽm oxit (vô cơ)

 ->Titanium dioxide (vô cơ)


Tính thẩm mỹ và độ ổn định của kem chống nắng

  • Kem chống nắng cần hấp dẫn về mặt thẩm mỹ để đảm bảo tuân thủ. Một lý do phổ biến cho sự không tuân thủ là độ dính của sản phẩm,  SPF càng cao thì dính nhiều hơn.
  • Mỹ phẩm cần sự sang trọng, không gây bóng , nhờn và mùi phải dễ chịu.
  • Sản phẩm dùng Ethanol để sản xuất kem chống nắng dạng lỏng, dạng xịt hoặc dạng gel. Các sản phẩm này khô nhanh và để lại cảm giác mát lạnh trên da do bay hơi nhanh nhưng có thể gây kích ứng da.
  •  Gel và thuốc xịt được ưa thích bởi bệnh nhân bị mụn trứng cá hoặc bởi những người làm việc hoặc thực hiện các hoạt động thể thao ngoài trời trong thời tiết nóng. 
  • Tuy nhiên, kem chống nắng dùng ethanol có thể tạo lớp bảo vệ không đồng đều trên da sau khi bay hơi, mang lại hiệu quả SPF không nhất quán.

Tính kháng nước và mồ hôi của kem chống nắng

  • Là một tính năng quan trọng cần xem xét khi lựa chọn sản phẩm chống nắng để sử dụng trong khi làm việc hoặc luyện tập thể thao hoặc hoạt động giải trí ngoài trời. 
  • Các thuật ngữ "kháng nước" và "rất kháng nước" có nghĩa là SPF được duy trì sau 40 hoặc 80 phút hoạt động trong nước hoặc đổ mồ hôi.
  •  Một số loại kem chống nắng cần vài phút sau khi bôi lên da mới tạo thành màng chống nước.

 

Bảo vệ da trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

  •  Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến cáo nên tránh sử dụng các sản phẩm chống nắng cho trẻ nhỏ dưới sáu tháng. Tuy nhiên, khi không có đủ quần áo và bóng râm, một lượng kem chống nắng tối thiểu với SPF ít nhất là 15 có thể được dùng cho vùng da nhỏ, chẳng hạn như mặt của trẻ sơ sinh và mu bàn tay.
  • Vì trẻ sơ sinh có hàng rào bảo vệ da chưa trưởng thành, các sản phẩm chống nắng nên không gây dị ứng cho da và mắt và có khả năng gây nhạy cảm thấp. Mặc dù tần suất phản ứng bất lợi với kem chống nắng ở trẻ em chưa được xác định, nhưng nhạy cảm ánh sáng và viêm da dị ứng do tiếp xúc với các chất hữu cơ đã được báo cáo.
  • Chọn kem chống nắng cho trẻ nhỏ ưu tiên loại kem từ chất vô cơ (ví dụ, titan dioxide, kẽm oxit) với dung môi là chất tan trong dầu hơn là sản phẩm từ chất hữu cơ vì chúng có khả năng bảo vệ phổ rộng và ít gây kích ứng da.

 

TÓM TẮT KHUYẾN CÁO LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHỐNG NẮNG

  • Có SPF ít nhất là 15, không cần chọn loại quá 50 vì khả năng bảo vệ của loại hơn 50 không tốt hơn loại 50 là mấy.
  • Có tác dụng chống tia UV phổ rông, tức là chống cả  tia UVA1, UVA2 và UVB vì chúng đều gây hại cho da.
  • Các sản phẩm từ Hoa Kỳ hay châu Âu có chuẩn quy định dãn nhãn về sản phẩm chống tia UV phổ rộng. sản phẩm ở các nước khác bạn cần xem thành phần từ các chất gì rồi xem trong bài coi có chống được tất cả các tia UV không.
  • Có tính kháng nước và mồ hôi tốt vì khi đi đường thể nào cũng ra mồ hôi, sản phẩm không kháng nước sẽ mất tác dụng nhanh chóng.
  • Phụ nữ thì cần thêm tiêu chuẩn thẩm mỹ, mùi yêu thích (cái này xem xét sau cùng)


Bài viết liên quan:


TÀI LIỆU THAM KHẢO

uptodate.com : Selection of sunscreen and sun-protective measures

https://www.healthychildren.org/ (AAP): Swim Safety Tips

The Multifunctional Value of Sunscreen-Containing Cosmetics